4. MySQL Basics (DataCamp)
Một ví dụ đơn giản của MySQL, thay vì lấy dữ liệu trong database, thì in ra một string
SELECT "hello world"
AS result;
Khái niệm SQL = structured query language
Nhiều table liên kết với nhau database name —> table name —> column name —> row number Lấy dữ liệu từ column nào, trong table nào, ở row nào (nếu không chỉ định row thì lấy hết)
Đọc dữ liệu từ column
Đọc từ 1 column
SELECT name
FROM people;
Đọc từ nhiều column
SELECT name, birthday
FROM people;
Đọc từ tất cả column
SELECT *
FROM people;
Đọc từ tất cả column nhưng chỉ hiển thị 10
SELECT *
FROM people
LIMIT 10;
QUAN TRỌNG - chỉ đọc các unique values (như ngôn ngữ, thành phố, quốc gia, giới tính), gộp các giá trị trùng lắp
SELECT DISTINCT gender
FROM people;
===trả về
Nam
Nữ
Khác
Đếm số lượng dữ liệu lấy ra
Đếm tất cả các row trong table people
SELECT COUNT(*)
FROM people;
===trả về
số lượng tất cả row
Đếm tất cả các row không rỗng (not NULL) trong một column
SELECT COUNT(birthday)
FROM people;
===trả về
số lượng row có column birthday KHÔNG RỖNG (not NULL)
Đếm tất cả các row không rỗng (not NULL) theo unique values (không trùng lắp) trong một column
SELECT COUNT(DISTINCT birthday)
FROM people;
Đọc có điều kiện
In SQL, the WHERE keyword allows you to filter based on both text and numeric values in a table. There are a few different comparison operators you can use:
>= greater than or equal to
For example, you can filter text records such as title. The following code returns all films with the title 'Metropolis':
SELECT title
FROM films
WHERE title = 'Metropolis';
Notice that the WHERE clause always comes after the FROM statement!
Note that in this course we will use <> and not != for the not equal operator, as per the SQL standard.
Nếu JOIN TABLE bị trùng tên column thì đặt tên lại cho column bằng tên alias
Sau đó khi fetch_array_assoc thì dùng tên alias